Từ ngày 04/3/2025, khoảng cách an toàn đối với lưới điện được áp dụng theo Nghị định 62/2025/NĐ-CP, thay cho Nghị định 14/2014/NĐ-CP và Nghị định 51/2020/NĐ-CP. Nhiều con số quen thuộc vẫn giữ nguyên, nhưng có một số điểm mới mà chủ nhà, chủ đầu tư và đơn vị thi công cần nắm: lưới điện cao áp được tính từ trên 1 kV, có thêm quy định riêng cho dây bọc, độ cao dây khi vượt qua khu đông người, giới hạn thả diều và bay flycam gần đường dây.
DOBICO tổng hợp lại các khoảng cách chính theo từng cấp điện áp để bà con và khách hàng tiện tra cứu khi xây nhà, sửa mái, trồng cây hay thi công gần đường dây điện.
Căn cứ pháp lý
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
- Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực, có hiệu lực từ ngày ký.
Khoảng cách an toàn phóng điện là khoảng cách tối thiểu từ phần tử mang điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện, công trình, cây hoặc vật thể bay. Dây bọc là dây có lớp cách điện tối thiểu bằng điện áp pha của đường dây. Các khoảng cách dưới đây tính khi dây ở trạng thái võng cực đại (riêng chiều rộng hành lang tính khi dây ở trạng thái tĩnh).
1. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây trên không

Chiều rộng hành lang tính từ dây ngoài cùng ra mỗi bên; chiều cao tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách theo phương thẳng đứng (Điều 9).
| Cấp điện áp | Loại dây | Chiều rộng mỗi bên (m) | Cộng thêm chiều cao (m) |
|---|---|---|---|
| Trên 1 kV đến 22 kV | Dây bọc | 1,0 | 2,0 |
| Trên 1 kV đến 22 kV | Dây trần | 2,0 | 2,0 |
| 35 kV | Dây bọc | 1,5 | 2,0 |
| 35 kV | Dây trần | 3,0 | 2,0 |
| 110 kV | Dây trần | 4,0 | 3,0 |
| 220 kV | Dây trần | 6,0 | 4,0 |
| 500 kV | Dây trần | 7,0 | 6,0 |
Riêng đường cáp điện trên 1 kV đi trên mặt đất hoặc treo trên không, hành lang là 0,5 m tính từ mặt ngoài sợi cáp ngoài cùng.
2. Nhà ở, công trình trong hành lang

Nhà ở, công trình chỉ được tồn tại trong hành lang đường dây đến 220 kV khi đủ 3 điều kiện (Điều 16):
- Mái lợp và tường bao bằng vật liệu không cháy, kết cấu an toàn.
- Không cản trở lối ra vào để kiểm tra, sửa chữa, thay thế lưới điện.
- Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà đến dây dẫn gần nhất không nhỏ hơn mức trong bảng.
| Cấp điện áp | Khoảng cách tối thiểu từ nhà đến dây (m) |
|---|---|
| Trên 1 kV đến 35 kV | 3,0 |
| 110 kV | 4,0 |
| 220 kV | 6,0 |
Với đường dây 220 kV còn phải bảo đảm cường độ điện trường dưới 5 kV/m ở ngoài nhà và không quá 1 kV/m trong nhà (đo cách mặt đất 1 m), kết cấu kim loại phải nối đất. Nhà gần hành lang đường dây 500 kV phải bảo đảm cường độ điện trường dưới 5 kV/m.
Khi sử dụng mái nhà (phơi đồ, sửa chữa, lắp đặt…), không được để bất kỳ vật gì vi phạm khoảng cách phóng điện sau (Điều 4 khoản 2):
| Cấp điện áp | Loại dây | Khoảng cách tối thiểu (m) |
|---|---|---|
| Trên 1 kV đến 22 kV | Dây bọc | 1,0 |
| Trên 1 kV đến 22 kV | Dây trần | 2,0 |
| 35 kV | Dây bọc | 1,5 |
| 35 kV | Dây trần | 3,0 |
| 110 kV | Dây trần | 4,0 |
| 220 kV | Dây trần | 6,0 |
Trước khi xây mới, sửa chữa, cải tạo nhà trong hành lang, chủ nhà phải liên hệ đơn vị điện lực để thống nhất biện pháp an toàn; cơ quan cấp phép xây dựng cũng phải lấy ý kiến đơn vị quản lý vận hành lưới điện.
3. Thi công gần đường dây: xe cẩu, giàn giáo, máy móc

Đây là tình huống hay xảy ra tai nạn nhất. Khi làm việc trong hoặc gần hành lang, thiết bị, dụng cụ, phương tiện không được đến gần dây dẫn hơn khoảng cách sau (Điều 4 khoản 8):
| Cấp điện áp | Khoảng cách tối thiểu (m) |
|---|---|
| Trên 1 kV đến 35 kV | 2,0 |
| 110 kV | 3,0 |
| 220 kV | 4,0 |
| 500 kV | 6,0 |
Trường hợp buộc phải làm gần hơn thì phải có thỏa thuận bằng văn bản với đơn vị điện lực về biện pháp an toàn. Ngoài ra, không được đắp đất, chất vật liệu, đổ phế thải trong hành lang làm giảm khoảng cách từ dây đến mặt đất; không lắp ăng ten, dây phơi, giàn giáo, nhà lưới, biển quảng cáo ở vị trí khi đổ, rơi có thể chạm vào lưới điện.
4. Cây xanh trong và ngoài hành lang

Cây trong hành lang phải giữ khoảng cách đến dây dẫn; cây ngoài hành lang nếu bị đổ cũng không được chạm gần đường dây hơn mức quy định (Điều 15).
| Cấp điện áp | Loại dây | Trong thành phố, thị xã, thị trấn (m) | Ngoài đô thị, tính từ ngọn cây (m) | Cây ngoài hành lang khi đổ (m) |
|---|---|---|---|---|
| Đến 35 kV | Dây bọc | 0,7 | 0,7 | 0,7 |
| Đến 35 kV | Dây trần | 1,5 | 2,0 | 0,7 |
| 110 kV | Dây trần | 2,0 | 3,0 | 1,0 |
| 220 kV | Dây trần | 3,0 | 4,0 | 1,0 |
| 500 kV | Dây trần | 4,5 | 6,0 | 2,0 |
Chủ cây có trách nhiệm thường xuyên tỉa cây có nguy cơ vi phạm. Lúa, hoa màu chỉ được trồng cách mép móng cột, móng néo ít nhất 0,5 m.
5. Giao chéo với đường giao thông và khu đông người

Tại điểm đường dây vượt qua đường giao thông, chiều cao tối thiểu của dây (điểm thấp nhất, võng cực đại) bằng chiều cao chuẩn của loại đường cộng khoảng cách an toàn phóng điện (Điều 13).
| Loại đường | Chiều cao chuẩn | Cộng thêm: trên 1 kV – 35 kV | 110 kV | 220 kV | 500 kV |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường sắt | 4,5 m | 3,0 m | 3,0 m | 4,0 m | 7,5 m |
| Đường sắt tàu chạy điện | 7,5 m | 3,0 m | 3,0 m | 4,0 m | 7,5 m |
| Đường bộ | Tĩnh không đường bộ | 2,5 m | 2,5 m | 3,5 m | 5,5 m |
| Đường thủy nội địa | Tĩnh không theo cấp luồng | 1,5 m | 2,0 m | 3,0 m | 4,5 m |
Ví dụ: đường dây 22 kV vượt đường sắt thì dây phải cao tối thiểu 4,5 + 3,0 = 7,5 m. Xe chở hàng cao hơn chiều cao cho phép phải liên hệ đơn vị điện lực trước khi đi qua.
Khi xây mới hoặc cải tạo đường dây vượt qua nhà có người ở, chợ, trường học, bệnh viện, bến xe, khu vui chơi…, dây ở điểm thấp nhất phải cách mặt đất tối thiểu 14 m (trên 1 kV đến 35 kV), 15 m (110 kV), 18 m (220 kV); đồng thời dùng cột thép hoặc bê tông cốt thép, cách điện kép, không nối dây trong khoảng cột (Điều 8 khoản 5).
6. Cáp ngầm và trạm điện
Cáp điện ngầm (Điều 10): hành lang tính từ vỏ cáp ngoài cùng ra mỗi bên; chiều sâu đến dưới điểm thấp nhất của vỏ cáp 1,5 m. Cáp đặt trong mương thì hành lang là mặt ngoài mương cáp.
| Vị trí đặt cáp | Chiều rộng mỗi bên (m) |
|---|---|
| Trong đất ổn định | 1,0 |
| Trong đất không ổn định | 1,5 |
| Sông, hồ không có tàu thuyền qua lại | 20 |
| Sông, hồ có tàu thuyền qua lại | 100 |
| Vùng biển | 100 |
Khi đào móng, thi công trong hành lang cáp ngầm, bên thi công phải báo trước ít nhất 10 ngày cho đơn vị quản lý cáp.
Trạm điện (Điều 11):
- Trạm không có tường rào: hành lang cách bộ phận mang điện gần nhất 2,0 m (trên 1 kV đến 22 kV) và 3,0 m (35 kV).
- Trạm có tường rào: hành lang đến mép ngoài móng tường rào; chiều cao cộng thêm 2,0 m (đến 35 kV), 3,0 m (110 kV), 4,0 m (220 kV), 6,0 m (500 kV).
- Trạm hợp bộ, trạm kín vỏ kim loại: hành lang đến mặt ngoài vỏ trạm.
7. Thả diều, flycam gần đường dây

| Hoạt động | Lưới trung áp | Lưới cao áp, siêu cao áp |
|---|---|---|
| Thả diều, vật thể bay (Điều 4 khoản 6) | Cấm trong phạm vi 500 m | Cấm trong phạm vi 1.000 m |
| Phương tiện bay được cấp phép, flycam (Điều 3 khoản 6) | Không bay vào phạm vi 100 m | Không bay vào phạm vi 500 m |
Phạm vi tính từ mép ngoài công trình lưới điện ra xung quanh. Trừ thiết bị phục vụ quốc phòng, an ninh và thiết bị của đơn vị điện lực khi kiểm tra, sửa chữa lưới điện. Chủ ao hồ có đường dây đi qua cũng không được câu cá trong hành lang.
Mấy điều nên nhớ
- Dây bọc không phải dây an toàn tuyệt đối. Lớp bọc chỉ giúp giảm khoảng cách hành lang, chạm vào vẫn có thể bị điện giật.
- Định xây nhà, nâng tầng, lắp mái tôn, dựng biển quảng cáo gần đường dây: hỏi điện lực địa phương trước khi làm, đừng đợi xây xong mới xử lý.
- Thấy cây sát dây, dây võng thấp, cột nghiêng: báo ngay cho điện lực, không tự leo trèo, chặt tỉa.
- Thuê xe cẩu, máy đào làm việc gần đường dây: phải có người cảnh giới, giữ đúng khoảng cách ở mục 3.
DOBICO hỗ trợ gì?
Công ty CP Xây lắp DOBICO nhận khảo sát hiện trạng, tư vấn phương án và thi công di dời, nâng cao, cải tạo đường dây, trạm biến áp để bảo đảm hành lang an toàn theo Nghị định 62/2025/NĐ-CP; lập hồ sơ thỏa thuận với đơn vị điện lực khi xây dựng gần lưới điện tại TP.HCM và Đồng Nai.
Liên hệ: Hotline 0888 979 111 · Email dobico@dobico.vn
Nguồn: Nghị định 62/2025/NĐ-CP (toàn văn). Hình minh họa không theo tỷ lệ.
